Chi tiết

Duyệt đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch 1/2000 Khu dân cư phường Cầu Kho, quận 1

Ngày đăng: 13-10-2017
Lượt xem: 4590

Ủy ban nhân dân Thành phố vừa Duyệt Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000) Khu dân cư phường Cầu Kho, quận 1 (nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).  Tổng diện tích phạm vi khu vực lập quy hoạch rộng 34,20ha. Gii hn khu vc quy hoch: Phía Tây Bắc giáp Phường Nguyễn Cư Trinh với ranh là đường Trần Hưng Đạo; Phía Tây Nam giáp Quận 5 với ranh là đường Nguyễn Văn Cừ; Phía Đông Bắc giáp Phường Cô Giang với ranh là Trần Đình Xu; Phía Đông Nam giáp Quận 4 với ranh là kênh Bến Nghé. Đây là khu dân cư hiện hữu ổn định có bổ sung một số khu vực khuyến khích cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới nhằm đảm bảo bố trí đầy đủ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp.

Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo đề xuất của đồ án

A

Diện tích toàn khu vực quy hoạch

Ha

34,2

B

Dân số dự kiến

người

28.000

C

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m²/người

12,21

D

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m²/người

9,22

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m²/người

6,46

+ Đất ở hiện hữu ổn định

m²/người

5,33

+ Đất ở xây dựng mới

m²/người

0,71

+ Đất ở hỗn hợp

m²/người

0,42

- Đất công trình giáo dục

m²/người

0,09 (*)

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác cấp đơn vị ở:

m²/người

0,18

+ Trạm y tế

m²/người

0,1

+ Trung tâm hành chính

m²/người

0,08

+ Trung tâm thương mại dịch vụ khác

m²/người

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, sân bãi thể dục thể thao)

 

m²/người

0,36 (**)

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

 

km/km²

11,3

 

G

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

 

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

22,74

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

Kwh/người/năm

2.000-2500

Tiêu chuẩn rác thải 

kg/người/ngày

1,0-1,3

H

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

42,9

Hệ số sử dụng đất

Lần

3,2

Chiều cao xây dựng công trình

Tối đa

Mét

140

Tối thiểu

Mét

5

       Toàn khu vực quy hoạch được phân chia thành 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:

- Đơn vị ở 1: diện tích 17,22 ha và dân số dự kiến14.364 người, được giới hạn bởi các tuyến đường Trần Đình Xu - Trần Hưng Đạo - Nguyễn Cảnh Chân -  Kênh Bến Nghé.

- Đơn vị ở 2: diện tích 16,98ha và dân số dự kiến 13.636 người, được giới hạn bởi các tuyến đường Trần Đình Xu - Trần Hưng Đạo - Nguyễn Văn Cừ -  Kênh Bến Nghé.

 Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

LOẠI ĐẤT

 DIỆN TÍCH

 TỶ LỆ

CHỈ TIÊU

 (Ha)

 ( % )

(m2/người)

A

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

25,82

100

9,22

1

ĐẤT NHÓM NHÀ Ở

18,09

70,07

6,46

 

 + ĐẤT Ở HIỆN HỮU, CHỈNH TRANG

14,95

57,90

5,33

 

 + ĐẤT Ở XÂY DỰNG MỚI
   (đã trừ DT cây xanh nhóm ở 1m2/người)

1,98

7,66

0,71

 

 + ĐẤT HỖN HỢP (đã trừ DT cây xanh nhóm ở 1m2/người)

1,16

4,51

0,42

2

ĐẤT CÔNG TRÌNH  CÔNG CỘNG

0,75

2,90

0,27

 

 + ĐẤT GIÁO DỤC HIỆN HỮU

0,24

0,93

0,09

 

 + ĐẤT Y TẾ HIỆN HỮU

0,01

0,04

 

 

 + ĐẤT Y TẾ XÂY MỚI

0,29

1,12

0,10

 

 + ĐẤT HÀNH CHÍNH PHƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KHÁC

0,21

0,81

0,08

3

ĐẤT CÂY XANH CÔNG CỘNG

1,02

3,94

0,36

 

 + ĐẤT CÂY XANH TRONG ĐƠN VỊ Ở

0,33

1,28

 

 

 + ĐẤT CÂY XANH TRONG ĐẤT Ở XD MỚI + HỖN HỢP

0,69

2,66

 

4

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NỘI

5,96

23,08

 11,3 km/km2

B

ĐẤT NGOÀI ĐƠN VỊ Ở

8,38

 

 

1

ĐẤT GIÁO DỤC ( TRƯỜNG THPT + TRƯỜNG DÂN TRÍ)

0,57

 

 

2

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

0,31

 

 

3

ĐẤT HÀNH CHÁNH VĂN PHÒNG

0,35

 

 

4

ĐẤT KÊNH RẠCH

2,21

 

 

5

ĐẤT CÔNG TRÌNH TÔN GIÁO

0,53

 

 

6

ĐẤT AN NINH QUỐC PHÒNG

0,51

 

 

7

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

3,64

 

 

8

ĐẤT CÂY XANH VEN KÊNH

0,26

 

 

 

TỔNG CỘNG

34,20

 

12,21

 

DÂN SỐ DỰ KIẾN

28000

 NGƯỜI

 

Về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:

Thành phố ưu tiên phát triển cao tầng tại khu vực tiếp giáp trục đường lớn (như Võ Văn Kiệt, Trần Hưng Đạo), các khu vực khuyến khích cải tạo chỉnh trang (các dự án tái thiết đô thị, các khu vực nhà xưởng máy cần di dời), giảm dần tầng cao về phía các trục đường có lộ giới nhỏ hơn và gần về phía bờ sông, kênh, rạch; áp dụng quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu thành phố có chọn lọc (áp dụng thêm quy chế quản lý quy hoach kiến trúc đô thị chung thành phố) nhưng vẫn đảm bảo đồng bộ về cảnh quan (chiều cao tầng trệt, chiều cao tại chỉ giới xây dựng) đối với dãy nhà liên kế giáp mặt tiền đường đã thực hiện từ trước tới nay.

Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị từng khu chức năng, từng ô phố, trục đường chính, khu vực không gian mở, điểm nhấn, khu vực dọc bờ kênh Bến Nghé:

+ Đối với các khu vực hiện hữu:

Các khu vực hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang) được áp dụng Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 và Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố: toàn bộ khu vực dân cư có nhà liên kế hiện hữu, chỉ áp dụng yếu tố cộng thêm tầng tại cột 4, cột 5 theo Bảng 2, Khoản 1, Điều 8 của Quyết định trên đối với các trục đường thương mại dịch vụ như Trần Hưng Đạo, Trần Đình Xu.

+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới: ưu tiên khai thác tầm nhìn về hướng bờ sông, kênh, rạch; dành nhiều không gian cho bố trí tiện ích công cộng (quảng trường, công viên cây xanh, mặt nước…) và các công trình hạ tầng xã hội phục vụ dân cư khu vực quy hoạch.

Vị trí, quy mô các khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực đặc trưng, khu vực cảnh quan đặc thù, khu vực dọc bờ sông, kênh, rạch, khu vực dọc các tuyến đường quan trọng mang tính chất động lực phát triển cần lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể để kiểm soát về kiến trúc cảnh quan và xác định các nội dung cần thực hiện để kiểm soát sự phát triển: khu vực dọc bờ kênh Bến Nghé, đường Võ Văn Kiệt; khu vực tiếp giáp trục đường lớn (như Trần Hưng Đạo), các khu vực khuyến khích cải tạo chỉnh trang.

Giải pháp xác định tầng cao xây dựng công trình cho từng ô phố theo định hướng không gian kiến trúc khu vực.

       Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo Quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 01:2008/BXD) và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

STT

Tên đường

Kí hiệu mặt cắt

Lộ giới (m)

Mặt cắt ngang đường

(m)

Chiều dài (m)

Lề trái (m)

Mặt
đường (m)

Lề phải (m)

1

TRẦN HƯNG ĐẠO

1-1

40

5

3-2-20-2-3

5

756

2

TRẦN ĐÌNH XU

2-2

20

4,75

10,5

4,75

421

3

NGUYỄN CẢNH CHÂN

3-3

20

4,5

11

4,5

345

4

NGUYỄN VĂN CỪ

4-4

40

5

5-1-18-1-5

5

325

5

D1

5-5

12

2

8

2

555

6

D2

7-7

16

3,5

9

3,5

641

7

D3

7-7

16

3,5

9

3,5

242

8

D4

5-5

12

2

8

2

174

9

D5

5-5

12

2

8

2

174

10

D6

5-5

12

2

8

2

201

11

VÕ VĂN KIỆT

6-6

42

2

4 – 2,5 – 10,5 – 4 – 10,5 – 2,5 – 4

2

878

TỔNG CỘNG

 

 

4712

Những hạng mục ưu tiên đầu tư: Căn cứ định hướng phát triển đô thị, các chương trình, công trình trọng điểm của thành phố, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn, để xác định các phân kỳ tổ chức thực hiện theo quy hoạch, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch (trong đó có các công trình hạ tầng xã hội: y tế, giáo dục, văn hóa,… ; cây xanh sử dụng công cộng; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,….).

Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. (TTQH)


Copyright © 2016 Trung Tâm Thông Tin Quy Hoạch TP.HCM

Thiết kế Web Trần Lê